Hà Nam
Bảng giá thông tin quảng cáo Đài Phát Thanh & Truyền Hình Hà Nam
áp dụng từ 01/01/2010
(Đơn giá cho 30 giây / 01 lần phát sóng, đã bao gồm VAT)
Đơn vị tính: 1.000đ
Thời điểm quảng cáo | Mã giờ | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 Thông tin CT-XH, hội họp, tin buồn, cảm ơn, rơi giấy tờ, tìm người thân... |
1- Truyền hình: |
|
|
|
|
|
|
6h30 - 6h40 | N1 | 500 | 650 | 850 | 200 | 150 |
11h30 - 13h00 (trong GT trưa) | N2 | 900 | 1.350 | 1.750 | 300 |
|
18h00 - 18h50 (trong phim chiều) | N3 | 1.300 | 1.800 | 2.500 | 450 |
|
18h50 - 19h00 | N4 | 1.400 | 1.900 | 2.500 | 450 | 200 |
19h45 - 20h00 | T1 | 1.900 | 2.500 | 3.500 | 550 | 300 |
21h00 - 22h30 (Đầu phim tối)
| T2 | 2.600 | 3.500 | 4.500 | 700 |
|
Trong Phim tối | T3 | 3.000 | 4.000 | 5.000 |
|
|
Phim cuối ngày | T4 | 2.200 | 3000 | 4.000 |
|
|
* Thứ Bảy, Chủ Nhật: 9h30 - 12h00 (trong giải trí) | N5 | 1.700 | 2.300 | 3.500 |
|
|
2- Phát thanh: |
|
|
|
|
|
|
Sáng: 5h30 - 6h00 | P1 | 500 | 650 | 850 | 300 | 150 |
Trưa: 11h30 - 12h00 | P2 | |||||
Chiều: 17h00 - 18h00 | P3 |
Ghi chú:
Các spots quảng cáo được tính theo mức thời lượng chuẩn 10", 15", 20", 30"; các spots quảng cáo có thời lượng trên mức chuẩn được tính theo giá của mức chuẩn có thời lượng cao hơn kế tiếp.
* Nhóm 1: Thuốc phòng chữa bệnh cho người, thuốc BVTV, thuốc thú y, phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; dịch vụ y tế, khám chữa bệnh..v..v.
* Nhóm 2: Tư liệu SX, tiêu dùng, hàng bách hoá như: vật liệu xây dựng, vật liệu điện, đường các loại, mỳ ăn liền, mỳ chính, bột canh, vải sợi, đồ dùng gia đình bằng gỗ, nhựa, vải, thuỷ tinh, sành sứ, bếp ga, văn phòng phẩm; ăn uống, cưới hỏi...v..v.
* Nhóm 3: Mỹ phẩm, vàng, bạc, đá quý, bia, nước giải khát, sữa, dầu gội đầu chải tóc, đồng hồ, điện tử, điện lạnh, máy điện thoại, thiết bị văn phòng, ôtô, xe máy, dịch vụ bưu chính viễn thông, internet, dịch vụ tư vấn, dầu nhớt, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, dịch vụ du lịch, làm đẹp..v..v.
Đối với các hàng hoá dịch vụ chưa có tên trong 3 nhóm trên thì căn cứ vào đặc điểm sản phẩm tương đương để xếp vào nhóm hàng thích hợp.
- Băng tự giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm tuỳ theo thời lượng, tính chất để thương lượng mức giá hợp lý.
- Phát hình bằng bảng chữ (văn bản) hoặc phát thanh cứ 90 chữ tính bằng 30 giây.
* Nhóm 4: Bao gồm các thông báo (văn bản): Tuyển LĐ; tuyển sinh dạy nghề, giới thiệu viêc làm; tuyển sinh; mất điện, nước; khám chữa bệnh; ngân hàng; bảo hiểm; xổ số KT; đấu giá, mời thầu; thông tin nhà đất; bố cáo thành lập, cổ phần hoá; khai trương, chuyển địa điểm kinh doanh; hội chợ triển lãm; chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng, bảo trì sản phẩm.
Lưu ý: Thông báo bằng video clip (hình ảnh) giá gấp 2 lần thông báo văn bản, cứ 03 lần thụng bỏo được khuyến mại 01 lần.
* Trên cơ sở tính chất và giá trị hợp đồng, sẽ có các hình thức khuyến mại hợp lý cho khách hàng.



